THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang về việc công bố TTHC của ngành tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Tải vể file PDF Quyết định.     Tải vể file PDF phụ lục.

DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

20. Các TTHC dùng chung khác (từ 20 đến 27)

 

D

DÙNG CHUNG

I

Lĩnh vực: Công sản

 

Sở Khoa học và Công nghệ

20

1.006.221

Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngân sách cấp

21

1.006.222

Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngân sách hỗ trợ

 

Cơ quan quản lý tài sản

22

1.006.219

Chi thưởng đối với tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên

23

1.006.220

Thanh toán phần giá trị của tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên nhưng không xác định được chủ sở hữu

II

 Lĩnh vực: Bảo hiểm

 

 Sở Nông nghiệp và PTNT

24

2.002.169

Chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

25

1.005.411

Chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệp

 

 Sở Tài nguyên và Môi trường

26

1.008.603

Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (QĐ số 967/QĐ-BTC ngày 25/6/2020)

D

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

I

 Lĩnh vực: Bảo hiểm

27

1.005.412

Phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

Phần II.

NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

 

 

Mã thủ tục: 1.006221

Tên thủ tục:  Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngân sách cấp

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh

2. Lĩnh vực:  Công sản

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Trong vòng 60 ngày, kể từ ngày được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả đạt trở lên, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm lập báo cáo về tài sản (trong đó mô tả cụ thể thông tin về tài sản và chi phí tạo lập tài sản) kèm theo các hồ sơ có liên quan, gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ có nhu cầu nhận giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản thì lập hồ sơ gửi  Sở Khoa học và Công nghệ đồng thời với báo cáo về tài sản.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc  qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Văn bản đề nghị giao quyền sở hữu hoặc giao quyền sử dụng tài sản của tổ chức chủ trì

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Phương án nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ, ứng dụng, thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu để tiếp tục phát huy, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (sau đây gọi là phương án phát triển, thương mại hóa kết quả) theo Mẫu do Bộ Tài chính ban hành

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

3

Biên bản đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của Hội đồng

 

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

4

Hợp đồng khoa học và công nghệ

 

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

5

Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

6

Các tài liệu có liên quan khác (nếu có)

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

Bước 1:  Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Lập báo cáo kê khai để đăng nhập thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định đối với đề nghị của tổ chức, cá nhân chủ trì; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân chủ trì.

Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì không có đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc không có khả năng nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu thì báo cáo UBND tỉnh để giao cho tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu theo quy định.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm gửi hồ sơ: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Tờ trình hoặc văn bản báo cáo

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Hồ sơ đã thu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số hoặc bản số hóa

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

Bước 2:  Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh xem xét, quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân chủ trì đủ điều kiện được giao.

Gửi kết quả cho Sở  Khoa học và Công nghệ để trả cho khách hàng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm trả kết quả: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

Bước 3:  Căn cứ quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, Sở  Khoa học và Công nghệ lập báo cáo kê khai bổ sung để điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và trả kết quả cho khách hàng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.

Địa điểm trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc   qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật: 60  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Theo thực tế tại địa phương: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan phối hợp:

- Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh.

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;

- Quyết định số 828/QĐ-BTC ngày 17/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

 

Mã thủ tục: 1006222

Tên thủ tục: Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngân sách hỗ trợ

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh

2. Lĩnh vực:  Công sản

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ được đánh giá, nghiệm thu kết quả đạt, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm lập báo cáo về tài sản (trong đó mô tả cụ thể thông tin về tài sản và chi phí tạo lập tài sản) kèm theo các hồ sơ có liên quan, gửi Sở Khoa học và Công nghệ và các đồng sở hữu khác. Trường hợp tại Hợp đồng quy định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ được nhận giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì tổ chức, cá nhân chủ trì lập Hồ sơ đề nghị giao tài sản gửi cho các đồng sở hữu đồng thời với báo cáo về tài sản.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc  qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Văn bản đề nghị giao quyền sở hữu hoặc giao quyền sử dụng tài sản của tổ chức chủ trì

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Phương án nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ, ứng dụng, thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu để tiếp tục phát huy, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (sau đây gọi là phương án phát triển, thương mại hóa kết quả) theo Mẫu do Bộ Tài chính ban hành

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

3

Biên bản đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của Hội đồng

 

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

4

Hợp đồng khoa học và công nghệ

 

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

5

Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

6

Các tài liệu có liên quan khác (nếu có)

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

Bước 1:  Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định trình UBND tỉnh.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm gửi hồ sơ: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Tờ trình hoặc văn bản báo cáo

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Hồ sơ đã thu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số hoặc bản số hóa

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

Bước 2:  Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh xem xét, quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản quy định tại Hợp đồng khoa học và công nghệ quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho tổ chức, cá nhân chủ trì.

Gửi kết quả cho Sở Khoa học và Công nghệ để trả cho khách hàng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm trả kết quả: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

Bước 3:  Căn cứ quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, Sở  Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho khách hàng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.

Địa điểm trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc   qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật: 30  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Theo thực tế tại địa phương: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:   Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan phối hợp:

- Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh.

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.

- Quyết định số 828/QĐ-BTC ngày 17/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

 

 

 

Mã thủ tục: 1.006219

Tên thủ tục: Chi thưởng đối với tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh

2. Lĩnh vực:  Công sản

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp được thưởng gửi văn bản đề nghị chi thưởng tới cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản (Tên cơ quan…)

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc  qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Văn bản đề nghị chi thưởng

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản (Tên cơ quan…) có trách nhiệm trình cơ quan, người có thẩm quyền (Tên cơ quan…) quyết định mức thưởng cụ thể.

Bước 2: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có quyết định mức thưởng của cơ quan, người có thẩm quyền, (Tên cơ quan…) cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chi thưởng thực hiện chi trả tiền thưởng cho tổ chức, cá nhân được thưởng theo quy định

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.

Địa điểm trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc   qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

SốTT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

- Văn bản quyết định mức thưởng của cơ quan, người có thẩm quyền.

- Chuyển tiền vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán của khách hàng.

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật: 120  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Theo thực tế tại địa phương: 120 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp được thưởng

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện: ………………

- Cơ quan phối hợp: ………………………

- Cơ quan có thẩm quyền:  ……………..

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
  • Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
  • Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

- Quyết định số 828/QĐ-BTC ngày 17/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

 

Mã thủ tục: 1.006220

Tên thủ tục:  Thanh toán phần giá trị của tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên nhưng không xác định được chủ sở hữu

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh

2. Lĩnh vực:  Công sản

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp được thanh toán phần giá trị tài sản gửi văn bản đề nghị thanh toán phần giá trị tài sản được hưởng tới cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc  qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Văn bản đề nghị thanh toán phần giá trị tài sản được hưởng

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản  có trách nhiệm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định cụ thể mức được hưởng của tổ chức, cá nhân.

Bước 2: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có quyết định mức được hưởng của tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thanh toán thực hiện việc thanh toán Phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân được hưởng theo quy định.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.

Địa điểm trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc   qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

SốTT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

-  Văn bản quyết định mức được hưởng của tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền

- Chuyển tiền vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán của khách hàng.

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật: 120  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Theo thực tế tại địa phương: 120 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp được thanh toán phần giá trị tài sản

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản

- Cơ quan phối hợp:

- Cơ quan có thẩm quyền: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
  • Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
  • Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

- Quyết định số 828/QĐ-BTC ngày 17/5/2019 của Bộ Tài chính.

 

Mã thủ tục: 2.002169

Tên thủ tục:  Chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh

2. Lĩnh vực:  Bảo hiểm

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, doanh nghiệp Bảo hiểm lập hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ và gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc  qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Đơn đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Bảng kê (kèm theo bản sao) hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký kết với tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP

 

 

Bản sao chứng thực  bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

Bước 1:  Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định phê duyệt đối tượng được hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hoàn thành việc thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hỗ trợ. Trường hợp từ chối chi trả, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm gửi hồ sơ: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Tờ trình và dự thảo Quyết định chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hỗ trợ

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Hồ sơ đã thu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số hoặc bản số hóa

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hỗ trợ: 10 ngày

Trường hợp chưa hoàn thành việc chi trả cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm và nêu rõ lý do.

Gửi kết quả cho Sở Tài chính cấp tỉnh để lập lệnh chi tiền cho doanh nghiệp.

Gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trả cho khách hàng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm trả kết quả: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Quyết định chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp của UBND cấp tỉnh hoặc Thông báo từ chối chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh hoặc  Văn bản thông báo của Sở Tài chính về việc chưa hoàn thành việc chi trả cho doanh nghiệp bảo hiểm và nêu rõ lý do.

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

Bước 3:  Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định chi trả:

- Sở Tài chính căn cứ vào Quyết định chi trả của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để lập lệnh chi tiền cho doanh nghiệp bảo hiểm qua Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh; Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp Bảo hiểm mở tại các ngân hàng thương mại.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả kết quả (Quyết định chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp của UBND cấp tỉnh hoặc Thông báo từ chối chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh) cho khách hàng.

Cách thức thực hiện:

- Văn bản: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký

- Tiền:  Chuyển khoản

Địa điểm trả kết quả (Văn bản): Trực tiếp hoặc qua DVBCCI tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc   qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

- Quyết định chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp của UBND cấp tỉnh hoặc Thông báo từ chối chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.

- Văn bản thông báo của Sở Tài chính về việc chưa hoàn thành việc chi trả cho doanh nghiệp bảo hiểm và nêu rõ lý do.

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

- Lệnh chi tiền cho doanh nghiệp bảo hiểm qua Khoa bạc nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp bảo hiểm mở tại các ngân hàng thương mại.

 

Chuyển tiền về tài khoản

 

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật: 30  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Theo thực tế tại địa phương: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Doanh nghiệp bảo hiểm

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện:  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh

- Cơ quan phối hợp:  Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước

- Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh.

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/10/2010
  • Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp

- Quyết định số 1707/QD-BTC ngày 29/8/2019 của Bộ Tài chính.

 

 

 

Mã thủ tục: 1.005411

Tên thủ tục:  Chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệp

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh

2. Lĩnh vực:  Bảo hiểm

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Trường hợp không còn đáp ứng đủ điều kiện để được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và doanh nghiệp bảo hiểm để thực hiện thủ tục hoàn phí bảo hiểm đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thông báo ghi rõ thời điểm tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, doanh nghiệp Bảo hiểm tổng hợp lại các trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, gửi văn bản thông báo đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc  qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Văn bản thông báo các trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp.

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Đối với cá nhân sản xuất nông nghiệp: Thông báo bằng văn bản theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

Bước 1:  Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của doanh nghiệp bảo hiểm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm hoàn thành việc thẩm định:

- Số phí bảo hiểm mà tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm hoàn lại cho ngân sách nhà nước tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm (trong trường hợp ngân sách nhà nước đã chuyển đủ phí bảo hiểm nông nghiệp hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp). Chi phí hợp lý thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

- Số phí bảo hiểm mà ngân sách nhà nước có trách nhiệm chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng với thời gian đã được bảo hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm (trong trường hợp ngân sách nhà nước chưa chuyển đủ phí bảo hiểm nông nghiệp hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp).

Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản và được lưu giữ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời hạn 10 ngày, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm gửi hồ sơ: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Tờ trình và dự thảo  Quyết định của UBND cấp tỉnh chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Hồ sơ đã thu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số hoặc bản số hóa

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà nước số phí bảo hiểm theo quy định: 10 ngày làm việc

Quyết định này được gửi cho các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đối tượng được hỗ trợ và doanh nghiệp bảo hiểm có liên quan.

Gửi kết quả cho Sở Tài chính cấp tỉnh để lập lệnh chi tiền cho doanh nghiệp.

Gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trả cho khách hàng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm trả kết quả: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Quyết định của UBND cấp tỉnh chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà nước phí bảo hiểm.

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

Bước 3:   Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định:

- Sở Tài chính lập lệnh chi tiền cho doanh nghiệp bảo hiểm qua Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh; Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp bảo hiểm mở tại các ngân hàng thương mại hoặc ngược lại doanh nghiệp bảo hiểm đến trực tiếp Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để thực hiện thủ tục hoàn trả lại ngân sách nhà nước.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Quyết định của UBND cấp tỉnh chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà nước phí bảo hiểm) trả kết quả cho khách hàng.

Cách thức thực hiện:

- Văn bản: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký

- Tiền:  Chuyển khoản

Địa điểm trả kết quả (Văn bản): Trực tiếp hoặc qua DVBCCI tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc   qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Quyết định của UBND cấp tỉnh chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà nước phí bảo hiểm

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

- Lệnh chi tiền cho doanh nghiệp bảo hiểm qua Kho bạc Nhà nước

- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp bảo hiểm mở tại các ngân hàng thương mại hoặc ngược lại doanh nghiệp bảo hiểm đến trực tiếp Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để thực hiện thủ tục hoàn trả lại ngân sách nhà nước.

 

Chuyển tiền về tài khoản

 

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật: 30  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Theo thực tế tại địa phương: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp, Doanh nghiệp bảo hiểm.

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện:  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh

- Cơ quan phối hợp:  Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước

- Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh.

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn trả lại ngân sách nhà nước số phí bảo hiểm nông nghiệp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm kể từ thời điểm: (i) Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn đáp ứng đủ điều kiện để được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp; (ii) Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp trước thời hạn hiệu lực.

Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp hoàn trả lại số phí bảo hiểm nông nghiệp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua doanh nghiệp bảo hiểm.

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/10/2010.
  • Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
  •  Quyết định số 1707/QD-BTC ngày 29/8/2019 của Bộ Tài chính.

 

 

Mã thủ tục:  1.008603

Tên thủ tục:  Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh - Cấp xã

2. Lĩnh vực:  Phí, lệ phí

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Trường hợp 1: Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng

Hàng quý, người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nộp phí vào tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt" của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn mở tại Kho bạc Nhà nước chậm nhất là 20 ngày tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Trường hợp 2: Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

1. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20m3/ngày trở lên:

Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP với  Sở tài nguyên và Môi trường và nộp phí vào tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" của Sở tài nguyên và Môi trường mở tại Kho bạc Nhà nước, nộp bổ sung số phí phải nộp theo Thông báo của tổ chức thu phí (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.

2. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày:

Người nộp phí kê khai phí một lần với Sở tài nguyên và Môi trường khi mới bắt đầu hoạt động theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP, thời gian khai chậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động.

Nộp phí một lần cho cả năm theo Thông báo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hàng năm thực hiện nộp phí theo Thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.

3. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh):

Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP) nộp cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:

- Trực tiếp hoặc qua DVBCCI:

Trường hợp 1:  Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã

Trường hợp 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang),

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Đối với nước thải sinh hoạt: Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Đối với nước thải công nghiệp: Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

  Trường hợp 1: Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng

UBND xã, phường, thị trấn (Tổ chức thu phí) thực hiện thẩm định Tờ khai phí, trường hợp không đúng với thực tế thì ra Thông báo nộp bổ sung hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo.

Trường hợp 2: Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

1. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20m3/ngày trở lên:

Sở Tài nguyên và Môi trường (Tổ chức thu phí) thực hiện thẩm định Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo (nếu có).

2. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày:

Sở Tài nguyên và Môi trường (Tổ chức thu phí) thực hiện thẩm định tờ khai phí, trường hợp số phí bảo vệ môi trường phải nộp khác với số phí người nộp phí đã kê khai thì ra Thông báo nộp bổ sung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo.

3. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh):

Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường và Thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được Tờ khai phí.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.

Địa điểm trả kết quả:

- Trực tiếp hoặc qua DVBCCI:

Trường hợp 1:  Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã

Trường hợp 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang),

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: Qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

SốTT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo (nếu có).

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật:

Tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Không quy định thời gian giải quyết.

Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí.

Tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai phí của người nộp phí.

- Theo thực tế tại địa phương:

Tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Không quy định thời gian giải quyết.

Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí.

Tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai phí của người nộp phí.

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức và cá nhân.

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện:  Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

- Cơ quan phối hợp: Không

- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

- Quyết định số 967/QĐ-BTC ngày 25/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

- Công văn số 224/UBND-KTTH ngày 22 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh Hà Giang về việc triển khai Kết luận của tập thể Lãnh đạo UBND tỉnh về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

           

 

Mã thủ tục:  1.008603

Tên thủ tục:  Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh - Cấp xã

2. Lĩnh vực:  Phí, lệ phí

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Trường hợp 1: Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng

Hàng quý, người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nộp phí vào tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt" của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn mở tại Kho bạc Nhà nước chậm nhất là 20 ngày tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Trường hợp 2: Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

1. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20m3/ngày trở lên:

Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP với  Sở tài nguyên và Môi trường và nộp phí vào tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" của Sở tài nguyên và Môi trường mở tại Kho bạc Nhà nước, nộp bổ sung số phí phải nộp theo Thông báo của tổ chức thu phí (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.

2. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày:

Người nộp phí kê khai phí một lần với Sở tài nguyên và Môi trường khi mới bắt đầu hoạt động theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP, thời gian khai chậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động.

Nộp phí một lần cho cả năm theo Thông báo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hàng năm thực hiện nộp phí theo Thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.

3. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh):

Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP) nộp cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:

- Trực tiếp hoặc qua DVBCCI:

Trường hợp 1:  Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã

Trường hợp 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang),

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Đối với nước thải sinh hoạt: Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Đối với nước thải công nghiệp: Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

  Trường hợp 1: Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng

UBND xã, phường, thị trấn (Tổ chức thu phí) thực hiện thẩm định Tờ khai phí, trường hợp không đúng với thực tế thì ra Thông báo nộp bổ sung hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo.

Trường hợp 2: Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

1. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20m3/ngày trở lên:

Sở Tài nguyên và Môi trường (Tổ chức thu phí) thực hiện thẩm định Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo (nếu có).

2. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày:

Sở Tài nguyên và Môi trường (Tổ chức thu phí) thực hiện thẩm định tờ khai phí, trường hợp số phí bảo vệ môi trường phải nộp khác với số phí người nộp phí đã kê khai thì ra Thông báo nộp bổ sung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo.

3. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh):

Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường và Thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được Tờ khai phí.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.

Địa điểm trả kết quả:

- Trực tiếp hoặc qua DVBCCI:

Trường hợp 1:  Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã

Trường hợp 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang),

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: Qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

SốTT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo (nếu có).

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật:

Tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Không quy định thời gian giải quyết.

Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí.

Tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai phí của người nộp phí.

- Theo thực tế tại địa phương:

Tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Không quy định thời gian giải quyết.

Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí.

Tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai phí của người nộp phí.

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức và cá nhân.

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện:  Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

- Cơ quan phối hợp: Không

- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

- Quyết định số 967/QĐ-BTC ngày 25/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

- Công văn số 224/UBND-KTTH ngày 22 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh Hà Giang về việc triển khai Kết luận của tập thể Lãnh đạo UBND tỉnh về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

           

 

 

Mã thủ tục: 1.005412

Tên thủ tục:  Phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp

1. Cấp thực hiện: Cấp xã

2. Lĩnh vực:  Bảo hiểm

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC:

Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa bàn được hỗ trợ, tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất nông nghiệp.  

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã hoặc qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

SốTT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Đơn đề nghị xem xét, phê duyệt đối tượng được hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Bản kê khai về cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP

 

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

3

Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp đối với trường hợp đối tượng được hỗ trợ là tổ chức sản xuất nông nghiệp

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

Bước 1:  Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa bàn được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm gửi hồ sơ: Tại  Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp huyện

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Tờ trình và báo cáo rà soát, danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Hồ sơ đã thu tại  tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số hoặc bản số hóa

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa bàn được hỗ trợ, hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi và báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thẩm định, tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm gửi hồ sơ:  Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Tờ trình và báo cáo thẩm định,  danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Hồ sơ đã thu tại  tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp huyện

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số hoặc bản số hóa

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

Bước 3:  Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và báo cáo thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm gửi hồ sơ:  Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Tờ trình và dự thảo  Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ;  Danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

2

Hồ sơ đã thu tại  tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số hoặc bản số hóa

01

 

Hồ sơ: 01 bộ

 

 

 

Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp. Quyết định này được gửi đến Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có liên quan: 5 ngày làm việc

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử

Địa điểm trả kết quả: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang)

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

- Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ;

- Danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp;

- UBND cấp xã niêm yết công khai danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm.

 

Bản chính văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được ký số

01

Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt đối tượng được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện niêm yết công khai danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên hệ thống thông tin, truyền thông của xã và sao gửi cho tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp yêu cầu.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.

Địa điểm trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã hoặc qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Kết quả giải quyết:

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

- Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ;

- Danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp;

 

Văn bản điện tử được ký số hoặc Bản sao chứng thực điện tử hoặc Bản sao

01

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật: 45  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Theo thực tế tại địa phương: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã

- Cơ quan phối hợp:  UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước

- Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh.

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/10/2010.
  • Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
  •  Quyết định số 1707/QD-BTC ngày 29/8/2019 của Bộ Tài chính.